Tư vấn  
Thông tư số 01/2012/TT-BKHĐT
Cập nhật: Thứ năm, 24/5/2012 | 2:14:46 Chiều

 

BỘ KHOCH VÀ ĐẦU

 

_____________________

CNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIT NAM

Đc lp - T do - Hạnh phúc

­­­­­­­­­­­­­____________________________

 

Số:   01/2012/TT-BKHĐT

 

Ni, ngày 09 tháng 02 năm 2012

 

 

 

 

 

 

THÔNG TƯ

Hướng dẫn xác đnh mức chi phí cho lp, thẩm định công b quy hoạch tng th phát trin kinh tế - xã hội; quy hoạch phát trin ngành, lĩnh vc sản phẩm ch yếu

 

-------------------------------------

n  c Ngh định  số  116/2008/NĐ-CP  ngày  14/11/2008  ca  Chính  ph quy đnh v chức năng, nhim vụ, quyn hn cấu t chc b máy ca B Kế hoch Đu tư;

 

n  c Ngh định  s  92/2006/NĐ-CP  ngày  07/9/2006  ca  Chính  ph  về lp, phê duyt qun quy hoch tng th phát trin kinh tế - hội;

 

Căn cứ Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;

Căn  cứ  Chỉ  thị  số  2178/CT-TTg  ngày  02/12/2010  của  Thủ  tướng  Chính phủ về việc tăng cường công tác quy hoạch;

Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn xác định mức chi phí cho lập, thẩm định và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu như sau:

 

Chương I

QUY ĐNH CHUNG

 

Điu 1. Phạm vi điu chnh

Thông này hướng dn vic xác đnh mc chi phí cho vic lp (bao gm lp mới điu chnh), thm định công bố quy hoch tng th phát triển kinh tế - hi; quy hoch phát trin ngành, lĩnh vực sn phm ch yếu quy đnh  tại  Ngh đnh  s  92/2006/NĐ-CP  ngày  07/9/2006  ca  Chính  ph  v lp,  phê duyt qun quy hoch tng th phát trin kinh tế - hi Ngh đnh s 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 ca Chính ph sửa đổi, bổ sung mt số điu ca  Ngh đnh  s  92/2006/NĐ-CP  ngày  07/9/2006  ca  Chính  phủ  v lp,  phê duyt qun quy hoch tng th phát trin kinh tế - hi (sau đây gi dán quy hoch), bao gồm:

1. Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng kinh tế - xã hội, vùng kinh tế trọng điểm, hành lang kinh tế, vành đai kinh tế (sau đây gọi là dự án quy hoạch cấp vùng).

2. Quy hoch tng th phát trin kinh tế - hi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là dán quy hoch cp tỉnh).

3. Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (sau đây gọi là dự án quy hoạch cấp huyện).

4. Quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu của cả nước.

5.  Quy  hoạch  phát  triển  ngành,  lĩnh  vực    sản  phẩm  chủ  yếu  của  tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

 

Điu 2. Đối tượng áp dụng

 

1. Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tới việc lập, thẩm định, quản lý và công bố các dự án quy hoạch bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.

2. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân sử dụng các nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước cấp để lập, thẩm định và công bố các dự án quy hoạch theo các quy định tại Thông tư này.

 

Điều 3. Nguyên tắc xác định chi phí

 

1. Định mức chi phí quy định tại Thông tư này là mức chi phí cần thiết tối đa để thực hiện toàn bộ nội dung các công việc lập, thẩm định, phê duyệt và công bố dự án quy hoạch.

 

2. Định mức chi phí quy định tại Thông tư này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng; chi phí tổ chức lựa chọn nhà thầu theo quy định; chi phí để thực hiện các công việc khảo sát thăm dò và đo vẽ (hoặc mua) bản đồ (địa hình, địa chất, hành  chính   các  loại  bản  đồ  khác)  khu  vực  quy  hoạch;  chí  phí  lập  báo  cáo đánh giá môi trường chiến lược.

 

Căn cứ theo yêu cầu nhiệm vụ quy hoạch được phê duyệt, trường hợp cần thiết phải có các chi phí trên thì đơn vị được giao lập dự toán bổ sung dự toán chi tiết theo nhiệm vụ quy hoạch trên cơ sở áp dụng các định mức chi phí có liên quan do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và trình cấp có thẩm quyền quyết định theo hướng dẫn tại Phụ lục X.

 

3.  Trường  hợp  chi  phí  thuê    vấn  nước  ngoài  lập  các  dự  án  quy  hoạch bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước vượt quá định mức quy định tại Thông tư này phải được sự đồng ý của cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định hiện hành.

Điu 4. Cơ sxác đnh mức chi phí:

 

Định mức chi phí quy định ti Thông này được xây dng trên cơ s mc lương ti thiu quy đnh ti Ngh đnh s 22/2011/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2011 ca Chính ph 830.000 đng/tháng mt bng giá tiêu dùng ti thời đim ban  hành  Thông   này.  Trường  hp  mc  lương  ti  thiu  chung    mt bng giá tiêu dùng s thay đổi, d toán cho d án quy hoch tại thời đim c th s được điu chnh theo K.

K h s điu chnh lương ti thiu mt bng giá tiêu dùng được xác định theo hướng dn ti Ph lc XI ca Thôngnày.

 

Chương II

QUY ĐNH C TH

 

Điu 5. Định mức chi phí cho d án quy hoch tng th phát trin kinh tế - hội cp vùng cp tnh

 

1. Công thức tính: Định mức chi phí của dự án quy hoạch cấp vùng và cấp tỉnh  được tính theo công thức sau:

 

GQHVT  = Gchun  x H1 x H2 x H3  x K Trong đó:

GQHVT  là tổng mc chi phí cho d án quy hoch tng th phát trin kinh tế - xã hội cấp vùng hoc tỉnh, thành ph trực thuộc Trung ương ơn vị triu đồng).

 

Gchun  = 850 (triu đng), mc chi phí cho d án quy hoch tng th phát trin kinh tế - hội ca đa bàn chun (là đa bàn gi định quy mô 1.000 km2, mt đ dân s khong 50 - 100 người/ km2   điu kin thun lợi ti ưu đ lp quy hoch).

 

H1  - h số cấp đ đa bàn quy hoch đưc xác đnh ti Ph lc I.

 

H2  - h số điu kin làm vic trình đ phát trin kinh tế - hi ca địa bàn quy hoch đưc xác đnh ti Ph lc II.

 

H3  - h s quy mô din tích tự nhiên ca đa bàn quy hoch được xác định

ti Ph lc III.

 

K - h số điu chnh lương ti thiu mt bng giá tiêu dùng. Ti thời đim  ban  hành  Thông  tư  này  K=1.  Trong  trường  hp    s điu  chnh  mc lương ti thiu ca Nhà nưc mt bng giá tiêu dùng ca cấp thm quyn công b, h số K đưc xác đnh ti Điu 4 ca Thông tư này.

 

2. Định mức cho các khoản mục chi phí của dự án quy hoạch cấp vùng tại Phụ lục IV.

 

3. Định mức cho các khoản mục chi phí của dự án quy hoạch cấp tỉnh tại Phụ lục V.

 

Điu 6. Định mức chi phí cho d án quy hoch tng th phát trin kinh tế - hội cp huyn

 

Mức chi phí cho d án quy hoch cấp huyn được tính theo t lệ phn trăm (%) ca mức chi phí ti đa ca d án quy hoch tỉnh huyn, th xã, thành phđó.

 

1. Mức chi phí cho d án quy hoch huyn không quá 40% mc chi phí ti đa ca dán quy hoch tỉnh có huyn đó.

 

Đi  với  huyn  đo,  mức  chi  phí  cho  d án  quy  hoch  huyn  đo  không vượt quá 50% mc                chi phí ti đa ca dán quy hoch tỉnh huyn đo đó.

 

2. Mức chi phí cho d án quy hoch th xã, thành phố thuộc tnh không quá 50% mc chi phí ti đa ca dán quy hoch tỉnh thxã, thành ph đó.

 

3. Định mức cho các khon mc chi phí ca d án quy hoch cấp huyn tại Ph lc VI.

 

Điu 7. Định mức chi phí cho các d án quy hoạch phát trin ngành, nh vc sản phẩm ch yếu

 

1. Công thức tính: Định mức chi phí cho các dự án quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu được tính theo công thức sau:

 

GQHN  = Gchun  x H1 x H2 x H3 x Qn  x K Trong đó:

GQHN  là tổng mc chi phí cho d án quy hoch phát trin ngành, nh vc

sn phm ch yếu (đơn vị triệu đồng).

 

Gchun   các h số H1, H2, H3 được xác đnh như khon 1, Điu 5 Thông

này.

 

Qn  - h s khác bit giữa quy hoch phát trin các ngành, nh vực sn phm ch yếu được xác đnh ti Ph lc VII.

 

K - h số điu chnh lương ti thiu mt bng giá tiêu dùng. Ti thời đim  ban  hành  Thông  tư  này  K=1.  Trong  trường  hp    s điu  chnh  mc lương ti thiu ca Nhà nưc mt bng giá tiêu dùng ca cấp thm quyn công b, h số K đưc xác đnh ti Điu 4 ca Thông tư này.

 

2. Định mức cho các khoản mục chi phí của dự án  quy  hoạch phát triển ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu cả nước tại Phụ lục VIII.

 

3. Định mức cho các khoản mục chi phí của dự án  quy  hoạch phát triển ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu của tỉnh tại Phụ lục IX.

 

4. Định mức chi phí cho các dự án quy hoạch phát triển một ngành, lĩnh vực là thành phần của một ngành, lĩnh vực chủ yếu không quá 50% định mức được quy định cho ngành, lĩnh vực chủ yếu đó.

 

Điu 8. Định mức chi phí cho các d án điu chnh quy hoch

 

Mức chi phí cho các d án điu chnh quy hoch được xác đnh bng dtoán trên cơ snội dung cn điu chnh trong quy hoch đã phê duyt.

 

1. Đối với quy hoạch đã thực hiện từ 5 năm trở lên thì  mức chi phí không vượt quá 65% tổng chi phí ở mức tối đa của dự án lập mới quy hoạch đó tại thời điểm lập dự toán.

 

2. Đối với dự án quy hoạch cần điều chỉnh theo khoản 2, Điều 7, Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, mức chi phí không vượt quá 10% tổng chi phí ở mức tối đa của dự án lập mới quy hoạch đó tại thời điểm lập dự toán.

 

3. Định mức cho các khoản mục chi phí của dự án điều chỉnh quy hoạch (tính  theo  tỷ  lệ  phần  trăm  của  tổng  mức  chi)  áp  dụng  như  định  mức  cho  các khoản mục chi phí của dự án lập mới quy hoạch.

 

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

 

Điu 9. Hiu lc thi hành

Thông này hiu lực thi hành k từ ngày 01 tháng 4 năm 2012 thay thế Quyết đnh s 281/2007/QĐ-BKH ban hành ngày 26 tháng 3 năm 2007 ca B trưởng B Kế hoch Đu v vic ban hành đnh mức chi phí cho lp, thm định quy hoch điu chnh quy hoch tng th phát trin kinh tế - xã hội, quy hoch ngành quy hoch các sn phm ch yếu; thay thế Mc 3 ca Thông   s  03/2008/TT-BKH  ngày  01/7/2008  ca  B  Kế  hoch  và  Đu  tư hướng  dn  thực  hin  mt  số  điu  ca  Ngh đnh  s  04/2008/NĐ-CP  ngày 11/01/2008  ca  Chính  ph  sa  đổi,  b  sung  mt  số  điu  ca  Ngh đnh  số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 ca Chính ph vlập, phê duyt qun quy hoch tng th phát trin kinh tế - hội.

Điu 10. Quy định chuyn tiếp

 

1. Đi với c d án quy hoch đã được cấp thm quyn phê duyt đề cương, nhim v d toán lp quy hoch trước ngày Thông tư này hiu lực đã kết hp đng thuê tư vn thì thực hin theo Quyết định đã đưc phê duyt.

2. Trường hp đ cương, nhim vụ d toán lp quy hoch đã được cấp có thm quyn phê duyt trưc ngày Thông này hiu lực nhưng chưa kết hp đồng thuê vn lp quy hoch thì người thm quyn phê d toán quyn điu chnh d toán theo quy đnh tại Thôngnày.

3. Kinh phí thực hiện các dự án quy hoạch được bố trí trong dự toán đã giao của các Bộ, ngành, địa phương.

 

Trong quá trình thc hin nếu thy vướng mc, đ ngh c t chức, nhân phn ánh vB Kế hoch Đuđ nghiên cu gii quyết./.

 

 

Nơi nhận:

-  Các B,quan ngang B,quan thuc CP;                       

-  VP BCĐ TW vphòng, chng tham nng;

-  ND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;

-  Văn phòng Trung ương các Ban ca Đảng;

-  Văn phòng Ch tịch nước;

-  Hi đồng Dân tc các Ủy Ban ca Quốc hội;

-  Văn phòng Quốc hội;

-  Văn phòng Chính phủ;

-  Tòa án nhân dân ti cao;

-  Vin Kim sát nhân dân ti cao;

-  Kim toán Nhà nước;

-  Cơ quan Trung ương ca các đoàn thể;

-  Website ca Chính phủ;

-  Công báo;

-  Các SKH&ĐT các tỉnh, thành ph trực thuộc TW;

-  Các đơn vthuc Bộ Kế hoch Đầu tư;

-  Cục Kim tra văn bn - Bộ Tư pháp;

-  Lưu: VT, Vụ QLQH.TrH….

 

 

BỘ TRƯỞNG

 

 

 

 

Bùi Quang Vinh

 

Các tin khác  
Tin trong: Chuyên mục này Mọi chuyên mục
 
 
 
Bài đọc nhiều nhất  

Bản quyền thuộc Viện Chiến lược phát triển. Địa chỉ: 65 Văn Miếu - Đống Đa - Hà Nội – Việt Nam
Điện thoại:+84-4-38431848 Fax:+ 84-4-38452209 Email: clpt@mpi.gov.vn
Giấy phép số 549/GP-BC do Bộ Văn hoá - Thông tin (Hiện nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) cấp ngày 19 tháng 12 năm 2004.
Ghi rõ nguồn "Viện Chiến lược phát triển" khi phát hành lại thông tin từ website này.
ictgroup.vn